SỬ DỤNG TÀI KHOẢN ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ VNEID MỨC ĐỘ 2
PA 1:
Việc sử dụng tài khoản định danh điện tử VNeID mức độ 2 mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho người dân, giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và giảm thủ tục hành chính. Tài khoản này tương đương với việc sử dụng căn cước công dân và các giấy tờ tùy thân khác trong các giao dịch, đồng thời tích hợp nhiều loại giấy tờ, thông tin cá nhân quan trọng như bảo hiểm y tế, bằng lái xe, đăng ký xe, v.v.
Cụ thể, các lợi ích của VNeID mức độ 2 bao gồm:
- Tiết kiệm thời gian và chi phí:
Giảm thiểu các thủ tục giấy tờ truyền thống, người dân có thể dễ dàng thực hiện các giao dịch hành chính, dịch vụ công trực tuyến một cách nhanh chóng và thuận tiện.
- Tích hợp nhiều loại giấy tờ:
VNeID mức độ 2 cho phép tích hợp các giấy tờ cá nhân như thẻ bảo hiểm y tế, giấy phép lái xe, đăng ký xe, v.v. vào ứng dụng, giúp người dân mang theo thông tin cá nhân một cách gọn nhẹ.
- Xác thực thông tin nhanh chóng:
Tài khoản VNeID mức độ 2 giúp xác thực thông tin cá nhân nhanh chóng tại các sân bay, cơ quan hành chính, ngân hàng, và các địa điểm khác.
Với việc sử dụng xác thực đa yếu tố và sinh trắc học, VNeID mức độ 2 đảm bảo tính bảo mật cao cho thông tin cá nhân của người dùng.
- Tiếp cận các dịch vụ công trực tuyến:
Người dân có thể sử dụng VNeID mức độ 2 để truy cập các dịch vụ công trực tuyến như đăng ký tạm trú, khai báo y tế, nộp thuế, và nhiều dịch vụ khác.
- Giao dịch tài chính dễ dàng:
VNeID mức độ 2 hỗ trợ các giao dịch tài chính như thanh toán hóa đơn điện, nước, bảo hiểm, và các giao dịch khác.
- Thay thế căn cước công dân:
Tài khoản VNeID mức độ 2 có giá trị tương đương với việc sử dụng căn cước công dân trong các giao dịch.
- Tham gia vào quá trình chuyển đổi số:
Việc sử dụng VNeID góp phần quan trọng vào quá trình chuyển đổi số quốc gia, giúp người dân tiếp cận các dịch vụ công trực tuyến và tham gia vào nền kinh tế số.
Ví dụ cụ thể:
- Khi đi khám bệnh, người dân có thể sử dụng VNeID mức độ 2 thay thế cho thẻ bảo hiểm y tế giấy.
- Khi làm các thủ tục hành chính, người dân có thể sử dụng VNeID để cung cấp thông tin cá nhân thay vì phải mang theo nhiều loại giấy tờ.
- Khi đi máy bay, người dân có thể sử dụng VNeID để làm thủ tục check-in và qua cửa kiểm soát an ninh.
Tóm lại, việc sử dụng VNeID mức độ 2 mang lại nhiều lợi ích thiết thực, giúp người dân tiếp cận các dịch vụ công trực tuyến, tiết kiệm thời gian, chi phí, và góp phần vào quá trình chuyển đổi số quốc gia.
PA 2: Theo quy định tai khoản 5 Điều 13 Nghị định 59/2022/NĐ-CP về việc sử dụng tại khoản định danh ở mức độ 2.
Sử dụng tài khoản định danh điện tử
Việc sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 được tạo lập bởi hệ thống định danh và xác thực điện tử đối với chủ thể danh tính điện tử là công dân Việt Nam có giá trị tương đương như việc sử dụng thẻ Căn cước công dân trong thực hiện các giao dịch có yêu cầu xuất trình thẻ Căn cước công dân; có giá trị cung cấp thông tin trong các loại giấy tờ của công dân đã được đồng bộ vào tài khoản định danh điện tử để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối chiếu khi thực hiện các giao dịch có yêu cầu xuất trình giấy tờ đó.
Vậy, theo quy định trên, khi chủ thể có tài khoản định danh ở mức độ 2 việc sử dụng tài khoản định danh điện tử có giá trị tương đương như việc sử dụng căn cước công dân trong việc thực hiện các giao dịch yêu cầu xuất trình thẻ Căn cước công dân như sử dụng trong các chuyến bay nội địa, ...
Bên cạnh đó, tài khoản định danh ở mức độ 2 có giá trị cung cấp thông tin trong các loại giấy tờ của công dân đã được đồng bộ vào tài khoản định danh điện tử để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối chiếu khi thực hiện các giao dịch có yêu cầu xuất trình giấy tờ đó điển hình như Giấy phép lái xe, bảo hiểm y tế,...
Trình tự đăng ký tài khoản định danh ở mức độ 2 được quy định như thế nào?
Trình tự đăng ký tài khoản định danh điện tử ở mức độ 2 được quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 59/2022/NĐ-CP:
- Đối với công dân đã được cấp thẻ Căn cước công dân gắn chíp điện tử:
+ Công dân đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc nơi làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân để làm thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử. Công dân xuất trình thẻ Căn cước công dân gắn chíp điện tử, cung cấp thông tin về số điện thoại hoặc địa chỉ thư điện tử và đề nghị bổ sung thông tin được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử.
+ Cán bộ tiếp nhận nhập thông tin công dân cung cấp vào hệ thống định danh và xác thực điện tử; chụp ảnh chân dung, thu nhận vân tay của công dân đến làm thủ tục để xác thực với Cơ sở dữ liệu căn cước công dân và khẳng định sự đồng ý đăng ký tạo lập tài khoản định danh điện tử.
+ Cơ quan quản lý định danh điện tử thông báo kết quả đăng ký tài khoản qua ứng dụng VNelD hoặc tin nhắn SMS hoặc địa chỉ thư điện tử.
- Cơ quan Công an tiến hành cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2 cùng với cấp thẻ Căn cước công dân với trường hợp công dân chưa được cấp Căn cước công dân gắn chíp điện tử.
Thời hạn đăng ký tài khoản định danh điện tử ở mức độ 2 trong vòng bao lâu?
Theo quy định tại Điều 17 Nghị định 59/2022/NĐ-CP về thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử như sau:
Thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Nghị định này, cơ quan Công an có trách nhiệm giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử trong thời hạn như sau:
1. Đối với trường hợp công dân Việt Nam đã có thẻ Căn cước công dân gắn chíp: Không quá 01 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 1, không quá 03 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2. Đối với trường hợp công dân Việt Nam chưa có thẻ Căn cước công dân gắn chíp: Không quá 07 ngày làm việc.
2. Đối với người nước ngoài: Không quá 01 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 1; không quá 03 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2 đã có thông tin về ảnh chân dung, vân tay trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; không quá 07 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2 nhưng chưa có thông tin về ảnh chân dung, vân tay trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh.
3. Đối với tổ chức:
a) Không quá 01 ngày làm việc với trường hợp thông tin cần xác thực về tổ chức đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
b) Không quá 15 ngày với trường hợp thông tin cần xác thực về tổ chức không có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
Như vậy, theo quy định trên, thời hạn giải quyết đối với việc cấp tài khoản định danh điện tử ở mức độ 2 là không quá 03 ngày làm việc đối với công dân Việt Nam đã có CCCD gắn chíp và không quá 7 ngày làm việc đối với trường hợp chưa có CCCD gắn chíp.